Skip to content

TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG – ÁP DỤNG TRONG NGÀNH DA GIẦY VIỆT NAM (p5)

February 7, 2012

Chương 4: Quan hệ lao động

4.1. Hợp đồng lao động

4.1.1. Thực hiện ký kết một trong các loại hợp đồng lao động dưới đây với người lao động:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

– Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

4.1.2. Hợp đồng lao động phải có các nội dung cơ bản dưới đây:

– Nội dung việc làm.

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, giờ công lao động…

– Hình thức trả lương (mức lương tối thiểu, cách tính lương, lịch trả lương…).

– Điều kiện làm việc (môi trường lao động, các điều kiện an toàn và vệ sinh lao động).

– Chế độ bảo hiểm.

– Thời hạn và điều kiện chấm dứt hợp đồng.

4.1.3. Tôn trọng và thực hiện đúng các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng lao động.

4.1.4. Không đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trái với quy định của Bộ Luật lao động.

4.1.5. Giải quyết các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động theo luật định.

4.2. Thoả ước lao động tập thể

Ký kết và thực hiện thoả ước lao động tập thể với đại diện của tập thể người lao động về các điều kiện lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động, đồng thời có chương trình tuyên truyền, hướng dẫn người lao động thực hiện.

4.2.1. Thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể theo nguyên tắc bình đẳng và công khai.

4.2.2. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thếit tạo điều kiện để các cuộc thương lượng có ý nghĩa, đảm bảo công bằng, nâng cao trách nhiệm tổ chức, cá nhân thực hiện thoả ước lao động tập thể.

4.2.3. Xem xét, thương lượng và đi đến thống nhất các nội dung dưới đây trong thoả ước lao động tập thể:

– Việc làm và bảo đảm việc làm;

– Thời giờ làm việc, thời giờ làm thêm, thời giờ nghỉ ngơi;

– Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương;

– Định mức lao động;

– An toàn lao động, vệ sinh lao động.

– Không phân biệt đối xử, sử dụng bạo lực và quấy rối tình dục.

– Tôn trọng văn hoá ứng xử theo phong tục địa phương.

– Bảo hiểm xã hội và các chính sách phúc lợi đối với người lao động.

– Tôn trọng và thực hiện đầy đủ các thoả thuận nêu trong thoả ước.

4.2.4. Xem xét sửa đổi, bổ sung nội dung thoả ước lao động tập thể khi hết thời hạn hoặc khi tập thể người lao động có yêu cầu.

4.2.5. Xem xét khiếu nại của người lao động về việc thực hiện thoả ước thông qua tổ chức công đoàn cơ sở.

4.3. Nội quy lao động

4.3.1. Ban hành nội quy lao động rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu với các nội dung chủ yếu sau:

– Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi.

– Qui định nội bộ trong doanh nghiệp (nguyên tắc làm việc, những điểm cần lưu ý…)

– An toàn vệ sinh lao động ở nơi làm việc.

– Việc bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng, trách nhiệm vật chất.

4.3.2. Đăng ký nội quy lao động tại cơ quan lao động cấp tỉnh, thành phố theo luật định

4.3.3. Thông báo nội quy lao động đến từng người lao động và niêm yết các điểm chính của nội quy tại những nơi cần thiết trong doanh nghiệp.

4.4. Giải quyết tranh chấp lao động:

4.4.1. Thành lập Hội đồng hoà giải lao động cơ sở theo đúng quy định của luật lao động.

4.4.2. Tranh chấp lao động được giải quyết theo những nguyên tắc dưới đây:

– Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp.

– Thông qua hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên, tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân theo pháp luật.

– Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật.

– Có sự tham gia của đại diện công đoàn và của đại diện người sử dụng lao động trong quá trình giải quyết tranh chấp.

4.4.3. Tôn trọng quyền của người lao động trong quá trình giải quyết tranh chấp.

4.4.4. Không cản trở việc thực hiện quyền đình công hợp pháp của người lao động.

4.4.5. Không thực hiện những hành vi trù dập, trả thù người tham gia đình công hoặc lãnh đạo cuộc đình công.

4.4.6. Cung cấp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động. Chấp hành nghiêm chỉnh các thoả thuận đã đạt được trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.

4.4.7. Tuân thủ các quy định về thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, lao động tập thể theo luật định trong trường hợp giải quyết tranh chấp lao động bị bế tắc.

4.5. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

4.5.1. Áp dụng một trong các các hình thức kỷ luật dưới đây để xử lý người lao động vi phạm kỷ luật lao động tuỳ vào mức độ vi phạm:

– Khiển trách.

– Kéo dài thời hạn nâng lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức.

– Sa thải.

4.5.2. Thực hiện đúng trình tự xử lý người vi phạm kỷ luật lao động theo các quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo luật định.

4.5.3. Không sa thải người lao động trái với luật định.

From → Lượm

Leave a Comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: