Skip to content

TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG – ÁP DỤNG TRONG NGÀNH DA GIẦY VIỆT NAM (p3)

February 7, 2012

Chương 2: Lao động việc làm

2.1. Tuyển dụng lao động

2.1.1. Thông báo nhu cầu tuyển dụng công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trong doanh nghiệp, cung cấp đầy đủ các thông tin về tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn, nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động, ưu tiên tuyển dụng lao động nữ khi người đó có đủ tiêu chuẩn tuyển chọn.

2.1.2. Áp dụng chính sách tuyển dụng công bằng, công khai dựa trên khả năng làm việc của từng người lao động

2.1.3. Không phân biệt đối xử về giới tính, tình trạng hôn nhân, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo trong việc tuyển dụng lao động.

2.1.4. Hướng dẫn và tư vấn đầy đủ cho người lao động về hồ sơ tuyển dụng, thủ tục tuyển chọn đơn giản, không thu kinh phí tuyển dụng và báo cáo định kỳ tình hình tuyển dụng, sử dụng lao động với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cấp tỉnh.

2.2. Thử việc

2.2.1. Thời gian thử việc: Thực hiện đúng quy định về thời gian thử việc đối với lao động kỹ thuật cao (trình độ chuyên môn kỹ thuật bậc đại học và trên đại học) không quá 60 ngày, lao động có trình độ chuyên môn trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ không quá 30 ngày. Không quá 06 ngày đối với lao động phổ thông.

2.2.2. Tiền lương và quyền lợi trong thời gian thử việc

– Thông báo công khai kết quả thử việc của người lao động. Nếu người lao động đạt yêu cầu, tiến hành ký hợp đồng lao động. Nếu không đạt yêu cầu, doanh nghiệp giải quyết cho thôi thử việc và thanh toán đầy đủ các chế độ theo hợp đồng đã thoả thuận với người học việc trong thời gian thử việc và theo quy định của doanh nghiệp.

– Trả lương không dưới 70% mức lương cấp bậc của công việc làm thử đó và ít nhất bằng mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

– Không yêu cầu người lao động phải báo trước thời gian chấm dứt thử việc và bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu.

2.3. Lao động cưỡng bức

2.3.1. Không sử dụng lao động khổ sai, lao động gán nợ, lao động qua giao kèo học nghề.

2.3.2. Không ép buộc người lao động làm những công việc không phù hợp với giới tính, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động.

2.3.3. Không áp dụng hình thức yêu cầu ngưòi lao động ký quỹ, đặt cọc tiền hoặc giữ giấy tờ tuỳ thân của người lao động.

2.3.4. Không phạt, kỷ luật hoặc trù dập người lao động vì lý do từ chối làm thêm giờ.

2.4. Lao động trẻ em

2.4.1. Không sử dụng lao động trẻ em dưới 15 tuổi.

2.4.2. Không lạm dụng sức lao động của người chưa thành niên (ngưòi lao động dưới 18 tuổi).

2.4.3. Có chương trình đào tạo và khuyến khích lao động vị thành niên tham gia học tập, nâng cao trình độ.

2.5. Lao động nữ

2.5.1. Có phương án đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ. Tạo điều kiện nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiiêụ quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình, đặc biệt là lao động nữ nhập cư.

2.5.2. Không có những hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm danh dự và nhân phẩm phụ nữ.

2.5.3. Không sa thải và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2.5.4. Không lạm dụng sức lao động của lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con.

2.5.5. Sắp xếp các lao động nữ hết thời gian nghỉ đẻ vào vị trí cũ hoặc công việc phù hợp với chuyên môn, nghề nghiệp của người lao động và thực hiện đầy đủ các chế độ thai sản, nuôi con nhỏ cho lao động nữ theo luật định.

2.5.6. Cung cấp thông tin, nâng cao nhận thức cho lao động nữ hiểu được quyền và nghĩa vụ của mình cả nơi làm việc và ngoài xã hội, khuyến khích họ tự bảo vệ mình.

2.5.7. Có chương trình tuyên truyền cảnh báo, phân tích cho lao động nữ về nguy cơ lây nhiễm bệnh, đặc biệt là vấn đề HIV/AIDS.

2.6. Lao động khuyết tật

2.6.1. Khuyến khích tuyển dụng lao động khuyết tật, bố trí, sử dụng lao động phù hợp với khả năng lao động và điều kiện sức khoẻ của lao động khuyết tật.

2.6.2. Không lạm dụng sức lao động của lao động khuyết tật, hạn chế thời giờ làm việc (7 giờ/ ngày) và không bố trí lao động khuyết tật làm những công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm.

2.6.3. Tạo điều kiện để lao động khuyết tật tham gia các hoạt động vui chơi giải trí hoà nhập với tập thể người lao động.

2.7. Lao động có HIV/AIDS

2.7.1. Không phân biệt đối xử lao động có HIV/AIDS.

2.7.2. Môi trường làm việc được đảm bảo an toàn và vệ sinh để ngăn ngừa sự lây truyền HIV.

2.7.3. Khuyến khích việc tạo điều kiện hỗ trợ, chăm sóc sức khoẻ cho lao động có HIV/AIDS.

2.7.4. Bảo đảm giữ bí mật về thông tin ngưòi lao động có HIV.

2.7.5. Không chấm dứt HĐLĐ vì lý do người lao động có HIV khi sức khoẻ của họ vẫn đảm đương được công việc.

2.7.6. Xây dựng chương trình phòng chống HIV/AIDS thông qua tuyên truyền và giáo dục

2.8. Lao động người nước ngoài (người không có quốc tịch Việt nam)

2.8.1. Thực hiện các quy định của luật pháp Việt Nam về việc tuyển dụng, sử dụng lao động người nước ngoài về số lượng, độ tuổi, sức khoẻ, trình độ chuyên môn, tay nghề, giấy phép lao động tại Việt nam, yêu cầu về hồ sơ và một số quy định khác.

2.8.2. Đối xử công bằng và tôn trọng lao động người nước ngoài.

2.8.3. Có chính sách nâng cao nhận thức hiểu biết về văn hoá giữa các quốc gia cho người lao động, kể cả lao động người nước ngoài.

2.9. Đi lại trong khi làm việc.

Cho phép người lao động đi lại trong nhà máy khi cần thiết để giải quyết các nhu cầu cá nhân như đi vệ sinh, lấy nước uống, tìm người cứu thương hoặc gặp gỡ người nhà trong trường hợp khẩn cấp.

2.10. Phân biệt đối xử, sử dụng bạo lực và quấy rối tình dục.

2.10.1. Có văn bản quy định môi trường làm việc không phân biệt đối xử, sử dụng bạo lực và quấy rối tình dục.

2.10.2. Xây dựng chương trình giáo dục cho cả lao động nam và lao động nữ hiểu và hành động trên cơ sở bình đẳng về quyền lực trong làm việc cũng như vị thế cá nhân.

2.10.3. Tôn trọng nguyên tắc tuyển dụng, bố trí, trả lương, đề bạt, nâng lương lao động dựa trên năng lực của từng cá nhân, không phân biệt đối xử về giới tính, tình trạng hôn nhân, trạng thái thai sản, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, quốc tịch, chủng tộc, màu da.

2.10.4. Không để xảy ra hiện tượng bạo lực hay quấy rối tình dục dưới bất kỳ hình thức nào kể cả bằng lời nói, cử chỉ thiếu văn hoá.

2.10.5. Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh có sự tôn trọng và tương trợ lẫn nhau.

2.10.6. Xây dựng và phổ biến toàn doanh nghiệp về cơ chế trừng phạt đối với các hình thức quấy rối tình dục: cưỡng ép, đòi hỏi, mời chào tình dục…. bằng cử chỉ hoặc lời nói.

2.10.7. Xây dựng cơ chế khuyến khích người lao động tố cáo các hiện tượng quấy rối tình dục.

From → Nhìn

Leave a Comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: